Tìm kiếm trước khi đặt câu hỏi:
Tìm kiếm bằng Google để có kết quả chính xác hơn
kết quả từ 1 tới 3 trên 3
    #1
  1. Phan mem hoc chu kanji

    Xin giúp em phần mềm học kanji có cả day cách viết.


  2. #2
  3. Bị cấm truy nhập

    Gia nhập
    Aug 2008
    Nơi ở
    sài gòn
    Bài gởi
    301
    Mã thành viên
    36711
    mìhh giới thiệu sơ qua
    Chữ Hán Nhật văn (漢字, chữ Rô-ma: Kanji, phiên âm Hán Việt: Hán tự) là chữ Hán dùng trong tiếng Nhật. Kanji là một trong 5 bộ kí tự được dùng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật hiện nay; 4 bộ kí tự kia là hiragana, katakana, bảng chữ cái La Tinh (rōmaji), và chữ số Ả-rập.
    Bài này tập trung nói về cách dùng chữ Hán trong tiếng Nhật.
    Mục lục

    [ẩn]



    [sửa] Lịch sử

    Có một số bất đồng về cách thức chữ Hán du nhập vào Nhật Bản, nhưng ý kiến được chấp nhận rộng rãi nhất là các tu sĩ Phật giáo đã mang các văn bản chữ Hán vào Nhật vào khoảng thế kỉ thứ 5. Các văn bản này được viết bằng chữ Hán vào và lúc đầu cũng được đọc bằng âm Hán. Tuy nhiên qua thời gian, hệ thống kanbun (漢文, Hán văn) xuất hiện - nó dùng văn bản chữ Hán với dấu thanh cho phép người Nhật đọc nó theo quy tắc ngữ pháp tiếng Nhật.
    Lúc bấy giờ tiếng Nhật chưa có dạng chữ viết. Ngay cả hệ thống chữ viết man'yōgana (万葉仮名, vạn diệp giả danh, được dùng trong tuyển tập thơ cổ Man'yōshū) cũng dùng bộ chữ Hán với số kí tự hạn chế nhằm ký âm, chứ không nhằm diễn đạt ngữ nghĩa. Man'yōgana viết ở dạng đường cong trở thành hiragana (ひらがな, 平仮名, bình giả danh), một hệ thống chữ viết dành cho phụ nữ (không được phép tham gia vào nền giáo dục cao). Hầu hết văn chương của phụ nữ vào thời đại Heian được viết bằng hiragana. Song song đó, katakana (カタカナ, 片仮名, phiến giả danh) xuất hiện do được các tu sinh giản lược manyogana thành một thành tố đơn. Hiragana và katakana được gọi chung là kana.
    Khi hệ thống chữ viết tiếng Nhật trưởng thành và mở rộng, kanji được dùng để viết một số phần trong câu, như danh từ, tính từđộng từ, còn hiragana được dùng để viết đuôi của động từ (okurigana), từ chỉ có ở tiếng Nhật và từ khó đọc hay nhớ bằng Kanji. Hiragana cũng được dùng trong sách dùng cho trẻ em và khi muốn giảm nhẹ mức độ của từ hoặc lời yêu cầu, thí dụ như từ kudasai (ください, xin vui lòng) và kodomo (子供, trẻ em). Ngược lại, vì có hình dạng góc cạnh, katakana được dùng để biểu thị từ tượng thanh, các âm thô và đột ngột, âm thanh của động vật và từ vay mượn của nước ngoài. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc dùng katakana để viết từ vay mượn chỉ xuất hiện sau này. Lúc đầu, các từ này được viết bằng kanji, dựa theo nghĩa (煙草 tabako, thuốc lá) hay theo phát âm (tempura 天婦羅 hay 天麩羅, tên một món ăn). Ngày nay thì ngược lại. Từ vay mượn, đặc biệt là gốc tiếng Anh, đang nhanh chóng thay thế cả những từ thường dùng có sẵn dạng tương đương trong tiếng Nhật thay vì được dùng để lấp khoảng trống từ vựng. Một giáo sư ngôn ngữ học ước tính đến 1/3 tiếng Nhật văn nói dùng từ vay mượn hay wasei-eigo, từ tiếng Anh được phát minh bởi người Nhật và từ kết hợp như パソコン pasokon (personal computer, máy tính cá nhân).

    [sửa] Phân loại kanji theo lịch sử


    [sửa] Kokuji

    Trong khi một số từ kanji và Hán tự của người Hoa có thể đọc qua lại lẫn nhau, một số từ kanji lại không có Hán tự tương đương. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác, cũng có những từ riêng của tiếng Nhật được gọi là kokuji (国字, quốc tự), còn được gọi là wasei kanji (和製漢字, Hán tự được chế ra tại Nhật). Có hàng trăm chữ kokuji (xem danh sách ở sci.lang.japan AFAQ), và mặc dù một số từ này ít được dùng, những từ còn lại đã góp phần quan trọng và ngôn ngữ viết tiếng Nhật. Chúng bao gồm:

    • 峠 tōge (đỉnh đèo)
    • 榊 sakaki (cây sakaki, giống Camellia)
    • 畑 hatake (cánh đồng)
    • 辻 tsuji (ngã tư đường)
    • 働 dō, hatara(ku) (làm việc)


    [sửa] Kokkun

    Kokkun (国訓, quốc huấn) là những chữ kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa nguyên thuỷ trong tiếng Hán. Thí dụ:

    • 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Hoa: chōng rửa)
    • 椿 tsubaki (Camellia japonicus, cây trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân (Ailanthus spp.)


    [sửa] Từ cũ và từ mới

    Một số chữ kanji có thể được viết theo 2 cách khác nhau 旧字体 (kyūjitai; cổ tự thể hay cách viết cũ) và 新字体 (shinjitai; tân tự thể hay cách viết mới). Dưới đây là một số thí dụ về kyūjitai theo sau bởi shinjitai:

    • 國 国 kuni (quốc gia)
    • 號 号 gō (số)
    • 變 変 hen, ka(waru) (thay đổi)

    Kyūjitai được dùng trước khi Đệ nhị thế chiến kết thúc; sau chiến tranh chính phủ Nhật đưa ra shin-jitai với lối viết đơn giản hoá. Một số chữ mới này tương tự với tiếng Hoa giản thể được dùng tại Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
    Cũng có những chữ Hán được dùng trong tiếng Nhật chỉ với mục đích phát âm (当て字 ateji). và nhiều chữ Hán không được dùng trong tiếng Nhật. Tuy nhiên, về mặt lí thuyết, bất cứ chữ Hán nào cũng có thể là chữ Nhật — Morohashi Daikanwa Jiten, từ điển kanji lớn nhất cho đến nay, có gần 50.000 mục từ, gồm cả những mục từ chưa từng được dùng trong tiếng Nhật.
    +soft : mình pát hiện FF có 1 addon rất thú vị, có lẽ bạn sẽ thích
    Code:
    https://addons.mozilla.org/vi/firefox/addon/7208
    ebook học kanji
    Code:
    http://www.ebook.edu.vn/?page=1.1&view=1436
    Code:
    1. Kanji Power enable the foreign student of Japanese to easily master the reading and writing of 240 of the most important kanji, as designated by the Japanese Ministry of Education.
    
         Code:
         http://rapidshare.com/files/59233829/4722EE4C-E6BF-4BE7-BDE1-AF3F7EC5FA00.rar 
    http://mihd.net/0ovmw7
    pass:books_for_all 
    2. Let's Learn Kanji: An Introduction to Radicals, Components and 250 Very Basic Kanji
         Code:
         password: books_for_all
    http://rapidshare.com/files/21514947/73EDB6EC-6804-4266-9B1A-77A3E83CB8BC.rar 
    3. Let's Learn More Kanji: Family Groups, Learning Strategies and 300 Complex Kanji
         Code:
         password: books_for_all
    http://rapidshare.com/files/23774807/4832B4B6-5DF2-448E-B629-E4FFC2CEF4FD.rar 
    4. A Dictionary of Japanese Particles
         Code:
         http://rapidshare.com/files/51558633/722231.rar
    Code:
    http://timsach.com.vn/ebook.20.8680.html
    soft
    Code:
    http://www.taipansoftware.com/download/2000KanjiSetup.exe
    Code:
    http://www.stackz.com/bin/Kbr.exe
    , thêm 1 2 cái nữa nè
    Code:
    http://www.taipansoftware.com/download/2000KanjiSetup.exe]
    http://www.stackz.com/bin/Kbr.exe
    hết....
    bonus:bộ sreensaves Kanji lun đây......công nhận đẹp đấy anh em
    Code:
    http://www.brasilnaweb.com.br/screensaver/kanji_screensaver.zip

    Chỉnh sửa lần cuối bởi thuylien1320 : 28/06/2009 lúc 12:40 PM

  4. #3
  5. Thanhk ban nhieu, ban co biet dow ban full cua 2000 kanji o dau ko?


Thread Information

Users Browsing this Thread

Đang có 1 người xem trang này: (0 thành viên và 1 khách vãng lai)

Các đề tài liên quan

  1. Cách viết 1000 chữ Kanji
    By Mabuchi in forum Kho phần mềm
    Trả lời: 11
    Bài mới gởi: 09/05/2013, 10:24 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 20/10/2011, 08:31 PM
  3. Trả lời: 3
    Bài mới gởi: 12/05/2010, 03:48 PM
  4. Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 12/03/2010, 07:31 PM
  5. 3500 Japanese Names Kanji Tattoo - Upload by Wonder.vn
    By bidesigner in forum Kho đồ họa - web
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 07/08/2009, 01:17 PM